SETTLE DOWN

SETTLE DOWN

Ổn định

 

STUDY Read these sentences carefully.

  • What Manuela really wanted was to get married and settle down .

Manuela rất muốn lập gia đình và mau chóng ổn định cuộc sống.

  • I’m going to travel for six month before settling down with a career.

Tôi sẽ đi du lịch trong khoảng sáu tháng trước khi kiếm một công việc ổn định.

  • Jack  had settle down which his new wife in a small town near London.

Jack đã ổn định cuộc sống với cô vợ mới trong một thị trấn nhỏ gần London.

 

 

CHECK Use the sentences in the Study box to help you do these exercises.

MEANING

If person settle down, which of the following might they do? More than one answer is correct:

a) get married   b) travel a lot                c) start living in once place

d) have a lot of boyfriends or girlfriends             e) start a family

GRAMMAR

Which of these are grammatically possible?

a)                              I settle down.

b)                              I settle myself down.

c)                              I was settle down.

Now check your answers by looking at settle down on p. 108.  

 

PRACTISE   

What would you say in the following situations? Use  a form of settle down in your answers and anything else that is necessary. 

a)                             You want to know when your friend is going to stop living a crazy life.

When …………………………………………………………………

b)   You are very surprised that Jim has decided to get married.

Jim! I never thought ………………………………………………….

c)                             Your brother is 35, doesn’t have a regular job and goes out every night.

Isn’t it time ……………………………………………………………

d)                             You are enjoying life as a college student, especially the parties.

I don’t want ……………………………………………………………

 

BUILD  YOUR VOCABULARY

OTHER MEANING

Settle down can also mean ‘to become relaxed and confident in a new situation’:

Settle down còn mang một nghĩa nữa là ‘ cảm thấy thoải mái và tin tưởng vào tình hình hiện tại’

Julie’s settle down well at her new school.

Julie đã quen với mọi thứ ở ngôi trường mới.

It also has meaning ‘ to become calmer and less active’

Nó còn  mang một ý nghĩa nữa là ‘ trở lên trầm tĩnh và không nghịch nữa’

The children finally settle down  and started to work quietly.

Bọn trẻ cuối cùng cũng chịu yên lặng và bắt đầu làm việc trật tự.

Bản dịch tiếng Việt ©Hoachinhfamily

About these ads
  1. Chưa có phản hồi.
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s